End và Finish đều có nghĩa là kết thúc, chấm dứt việc gì đấy. Giữa chúng có một số điểm chung cũng như điểm khác nhau cần phân biệt. 

Trong nhiều trường hợp, chúng có thể thay thế nhau.

Ví dụ:

What time does the play end/finish?

Khi nào thì vở kịch kết thúc?

Tuy nhiên, chúng vẫn có sự khác biệt trong cách sử dụng với nhiều trường hợp. Hãy cùng xem bài học sau.

End

Ý nghĩa: quyết định ngừng, hoặc chấm dứt cái gì đó dù có thể chưa có kết quả.

(end + object = ‘stop’)

Ví dụ:

They ended their relationship 2 years ago.

Họ đã chấm dứt mối quan hệ cách đây hai năm rồi.

Ta không thể dùng động từ “-ing” sau end. Ta không nói ” She decided to end talking to me” mà nói ” She decided to stop talking to me” (Cô ấy quyết định ngưng việc nói chuyện với tôi)

Khi nói về “giai đoạn cuối” của một chương trình hay một việc, một đời người…, người ta cũng thường dùng end hơn.

She ended the performance with a song.

Cô ấy kết thúc buổi biểu diễn bằng một bài hát.

Her mother ended her days in poverty.

Mẹ cô ấy sống những ngày cuối đời mình trong nghèo khổ.

Nouns that end in -s have plurals in -es.

Những danh từ tận cùng bằng -s thì có số nhiều -es.

Trong những trường hợp này, ta không dùng finish.

Finish

Ý nghĩa: hoàn thành, hoàn tất một việc nào đấy, mục tiêu nào đấy chứ không bắt buộc phải kết thúc.

(finish + object = ‘complete’ )

Ví dụ:

She always starting something new, but she never finishes anything.

Cô ấy luôn bắt đầu làm những thứ mới mẻ nhưng chưa bao giờ hoàn thành việc nào.

Sau finish ta ta dùng V-ing.

Ví dụ:

He’s finished reading his book. (Không nói He’s finished to read his book)

Anh ấy đã đọc xong cuốn sách của mình.

Khi được sử dụng là một danh từ, Finish End có sự khác biệt rõ hơn một chút. Đối với sự kết thúc vật lý (điểm kết thúc của một đoạn đường, sợi dây…) thì Finish không thể dùng thay End. End mang nghĩa đột ngột hơn, dứt khoát hơn.

Ví dụ: “Stop at the finish” (dừng tại vạch kết thúc) – Không có nghĩa là đến vạch đó là hết đường, vẫn có thể đi tiếp được.

Còn “Stop at the end of the road” (đi đến hết đường thì dừng lại) – Chỗ đó là chỗ kết thúc của con đường rồi, đến chỗ đó thì bắt buộc phải dừng lại không thể đi tiếp.

Một số cụm từ có từ end finish như: get something finished, finish off/finish up, be nearly finished, put the finishing touch(es) to, the end (of), at the end, end/finish with, come to an end, bring/draw something to an end/a close…

Bài tập: Điền dạng đúng của finish/end vào chỗ trống

  1. I haven’t _______ my homework yet.
  2. I decided it was time to _______ our affair.
  3. Let me _______ washing the dishes, then I can help you.
  4. They couldn’t _______ the race. They had to _______ it because of heavy rain
  5. He _______ his career with a very big live show
  6. They _______ work at 5 o’clock
  7. There’s always light at the _______ of the tunnel.
  8. I haven’t _______ my book yet because I just don’t know how to _______ the story.
  9. We will _______ school at the _______ of this year.
  10. It is never easy to ___ an relationship

 

Đáp án:

  1. finished
  2. end
  3. finish
  4. finish – end
  5. ended
  6. finished
  7. end
  8. finished – end
  9. finish-end
  10. end

Yến Nga

Xem thêm:

Bài Liên Quan

Quảng Cáo:

loading...

Clip hay: