Hỏi: Tôi có theo dõi vụ xe Innova đi lùi trên cao tốc, thấy gia đình của tài xế Hoàng đề nghị Giám đốc thẩm bản án. Vậy Giám đốc thẩm là gì? Trình tự gồm những bước nào? (Quỳnh Lan, Thái Nguyên)

Trả lời:

Theo Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, sau khi Tòa án cấp sơ thẩm ra phán quyết, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân… có quyền kháng cáo; phía Viện kiểm sát có quyền kháng nghị. Nếu hết thời hạn quy định, các chủ thể không kháng cáo hoặc kháng nghị, bản án sơ thẩm sẽ có hiệu lực.

Mặt khác, nếu chủ thể kháng cáo, kháng nghị và được Tòa án cấp phúc thẩm thụ lý, quá trình xét xử phúc thẩm sẽ diễn ra. Phán quyết của Tòa án cấp phúc thẩm sẽ là phán quyết của cấp xét xử cuối cùng và có hiệu lực ngay.

Tuy nhiên, có trường hợp phán quyết sơ thẩm đã có hiệu lực hoặc bản án phúc thẩm sau khi tuyên cũng có thể phải xem xét lại bởi các thủ tục đặc biệt (không phải cấp xét xử) là “Tái thẩm” và “Giám đốc thẩm”.

Theo đó, Giám đốc thẩm là thủ tục đặc biệt nhằm xem xét lại bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật, bị kháng nghị do phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong quá trình giải quyết vụ án.

Các điều kiện kháng nghị Giám đốc thẩm

Theo Điều 371 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, có 3 căn cứ để kháng nghị Giám đốc thẩm:

  • Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án;
  • Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

Chủ thể có quyền kháng nghị

  • Chánh án TAND Tối cao, Viện trưởng VKSND Tối cao có quyền kháng nghị giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TAND Cấp cao; bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao.
  • Chánh án TAQS Trung ương, Viện trưởng VKSQS trung ương có quyền kháng nghị giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TAQS cấp quân khu, TAQS khu vực.
  • Chánh án TAND Cấp cao, Viện trưởng VKSND Cấp cao có quyền kháng nghị theo giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TAND cấp tỉnh, TAND cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

Thẩm quyền giám đốc thẩm

TAND Tối cao và TAND Cấp cao có thẩm quyền Giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực của TAND các cấp theo quy định của Luật tổ chức TAND năm 2014 và Điều 382 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.

Trình tự, thủ tục kháng nghị giám đốc thẩm

Bước 1:

Khi phát hiện vi phạm pháp luật trong thủ tục tố tụng, người bị kết án, cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản hoặc trình bày trực tiềp với người có quyền kháng nghị hoặc Tòa án, VKS nơi gần nhất kèm theo chứng cứ, tài liệu, đồ vật (nếu có). Văn bản thông báo phải có đủ các nội dung sau:

  • Ngày, tháng, năm.
  • Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo.
  • Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị phát hiện có vi phạm pháp luật.
  • Nội dung vi phạm pháp luật được phát hiện.
  • Kiến nghị người có thẩm quyền xem xét kháng nghị. Văn bản này phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người thông báo, nếu cơ quan, tổ chức thông báo thì người đại diện phải ký tên và đóng dấu.

Bước 2:

Khi nhận được thông báo, Tòa án, VKS phải vào sổ dữ liệu. Trường hợp trình báo thì các cơ quan này phải lập biên bản. Nếu có chứng cứ, tài liệu và đồ vật thì phải được lập biên bản thu giữ.

Bước 3:

Cơ quan nhận thông báo phải gửi ngay văn bản, chứng cứ, tài liệu, đồ vật hoặc biên bản đến cơ quan có quyền kháng nghị, đồng thời thông báo cho người bị kết án, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã kiến nghị, đề nghị biết.

Bước 4:

  • Tòa án, VKS xem xét kháng nghị yêu cầu Tòa án đang lưu giữ, quản lý hồ sơ chuyển hồ sơ vụ án.
  • Thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Tòa án đang quản lý phải chuyển hồ sơ cho Tòa án, VKS đã yêu cầu.
  • Nếu Tòa án và VKS cùng có văn bản yêu cầu thì Tòa án đang quản lý chuyển hồ sơ cho cơ quan nào yêu cầu trước và thông báo cho cơ quan yêu cầu sau.

Bước 5:

  • Trường hợp xem xét căn cứ đó là đúng, người có quyền kháng nghị sẽ ra quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định.

Thẩm quyền của Hội đồng Giám đốc thẩm

  • Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.
  • Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm bị hủy, sửa không đúng pháp luật.
  • Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ án.
  • Sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
  • Đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.

Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

  • Nếu kháng nghị theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được xem xét trong hạn 1 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
  • Nếu kháng nghị theo hướng có lợi cho người bị kết án có thể được xem xét bất cứ lúc nào, cả trong trường hợp người bị kết án chết mà cần minh oan cho họ.
  • Thời hạn mở phiên tòa Giám đốc thẩm: Trong vòng 4 tháng kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án, Tòa án có thẩm quyền phải mở phiên tòa Giám đốc thẩm.

Thế Tam (Tổng hợp)