Ngày 2/7, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) vừa công bố ngưỡng xét tuyển đầu vào hệ ĐH chính quy dựa trên kết quả đợt 1 kỳ thi đánh giá năng lực vừa diễn ra vào cuối tháng 5/2015.

Các trường thành viên căn cứ vào chỉ tiêu của từng trường, từng nhóm ngành để xác định ngưỡng xét tuyển đầu vào của từng khoa, từng nhóm ngành, trên cơ sở ngưỡng bảo đảm chất lượng chung là 70/140 điểm.

Có ngưỡng điểm đầu vào cao nhất là các trường ĐH Công nghệ (nhóm ngành Công nghệ thông tin), ĐH Kinh tế, Khoa Luật, Khoa Y Dược, đều trên 100 điểm.

Khoa Kinh tế Quốc tế của Đại học Kinh tế lấy điểm cao nhất với 112 điểm (điểm tuyệt đối là 140).

Lấy ngưỡng điểm xét tuyển thấp nhất là Đại học Ngoại ngữ (xét tuyển điểm môn thi Ngoại ngữ đối với các thí sinh có điểm bài thi đánh giá năng lực trên 70,0) và Khoa Quốc tế với phổ điểm xét tuyển từ 70-80 điểm.

ĐH Khoa học Tự nhiên và ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc nhóm trường có ngưỡng điểm xét tuyển trung bình với ĐH Khoa học tự nhiên, Khoa Hóa dược (111 điểm) và Khoa Công nghệ sinh học (106 điểm) là hai khoa có mức điểm xét tuyển cao; và Khoa Đông Phương học (99 điểm) và Khoa Báo chí (96 điểm) là hai khoa có mức điểm xét tuyển cao nhất.

Theo đó, đến thời điểm này, trong khi gần 600.000 thí sinh đang bận rộn tham gia kỳ thi THPT quốc gia để xét tuyển vào ĐH, CĐ thì nhiều thí sinh đã trúng tuyển vào ĐHQGHN và chỉ cần đợi điểm tốt nghiệp.

Trao đổi với báo Tuổi Trẻ, PGS.TS Nguyễn Kim Sơn – phó giám đốc ĐH Quốc gia Hà Nội cho biết, ĐHQGHN đang tiếp tục tiếp nhận đăng ký dự thi kỳ thi đánh giá năng lực đợt 2 năm 2015 cho đến 17h ngày 10/7.

TT Mã ngành Ngành học Chỉ tiêu Điểm
I.               Trường đại học Khoa học tự nhiên 
1. 52460101 Toán học 70 98,0
2. 52460115 Toán cơ 30 89,0
3. 52480105 Máy tính và khoa học thông tin 120 98,0
4. 52440102 Vật lý học 120 90,0
5. 52430122 Khoa học vật liệu 30 88,0
6. 52520403 Công nghệ hạt nhân 50 95,0
7. 52440221 Khí tượng học 60 80,0
8. 52440224 Thủy văn 30 80,0
9. 52440228 Hải dương học 30 80,0
10. 52440112 Hóa học 90 102,0
11. 52510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học 70 98,0
12. 52720403 Hóa dược 50 111,0
13. 52440217 Địa lý tự nhiên 50 82,0
14. 52850103 Quản lý đất đai 60 88,0
15. 52440201 Địa chất học 40 80,0
16. 52520501 Kỹ thuật địa chất 30 80,0
17. 52850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 60 92,0
18. 52420101 Sinh học 90 94,0
19. 52420201 Công nghệ sinh học 110 106,0
20. 52440301 Khoa học môi trường 80 94,0
21. 52440306 Khoa học đất 40 80,0
22. 52510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường 60 93,0
II.              Trường đại học Khoa học xã hội và nhân văn
1. 52320101 Báo chí 100 96,0
2. 52310201 Chính trị học 80 84,0
3. 52760101 Công tác xã hội 60 86,0
4. 52220213 Đông phương học 130 99,0
5. 52220104 Hán Nôm 30 83,5
6. 52340401 Khoa học quản lý 100 91,0
7. 52220310 Lịch sử 90 80,0
8. 52320303 Lưu trữ học 50 84,0
9. 52220320 Ngôn ngữ học 70 85,5
10. 52310302 Nhân học 60 83,0
11. 52360708 Quan hệ công chúng 50 97,0
12. 52340103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 80 94,5
13. 52340107 Quản trị khách sạn 70 94,0
14. 52340406 Quản trị văn phòng 50 91,5
15. 52220212 Quốc tế học 90 93,5
16. 52310401 Tâm lý học 100 93,0
17. 52320201 Thông tin học 50 84,0
18. 52220301 Triết học 70 78,0
19. 52220330 Văn học 90 85,5
20. 52220113 Việt Nam học 60 84,5
21. 52310301 Xã hội học 70 85,0
III.            Trường đại học Ngoại ngữ (xét theo điểm môn thi ngoại ngữ đối với các thí sinh có điểm ĐGNL đạt từ 70,0 điểm trở lên)
1. 52220201 Ngôn ngữ Anh 350 8,375
2. 52140231 Sư phạm tiếng Anh 200 8,250
3. 52220202 Ngôn ngữ Nga (D1) 50 7,500
52220202 Ngôn ngữ Nga (D2) 7,000
4. 52140232 Sư phạm tiếng Nga (D1) 20 7,250
52140232 Sư phạm tiếng Nga (D2) 7,000
5. 52220203 Ngôn ngữ Pháp (D1) 100 8,125
52220203 Ngôn ngữ Pháp (D3) 7,500
6. 52140233 Sư phạm tiếng Pháp (D1) 25 7,500
52140233 Sư phạm tiếng Pháp (D3) 7,000
7. 52220204 Ngôn ngữ Trung Quốc (D1) 125 8,125
52220204 Ngôn ngữ Trung Quốc (D4) 7,500
8. 52140234 Sư phạm tiếng Trung Quốc (D1) 25 7,500
52140234 Sư phạm tiếng Trung Quốc (D4) 7,000
9. 52220205 Ngôn ngữ Đức (D1) 80 8,000
52220205 Ngôn ngữ Đức (D5) 7,000
10. 52220209 Ngôn ngữ Nhật (D1) 125 8,375
52220209 Ngôn ngữ Nhật (D6) 7,000
11. 52140236 Sư phạm tiếng Nhật (D1) 25 8,125
52140236 Sư phạm tiếng Nhật (D6) 7,000
12. 52220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc 75 8,250
IV.            Trường đại học Công nghệ
Nhóm ngành công nghệ thông tin
1. 52480201 Công nghệ thông tin 90 109,0
2. 52480101 Khoa học máy tính 210 106,5
3. 52480104 Hệ thống thông tin 60 106,5
4. 52480102 Truyền thông và mạng máy tính 60 106,5
Nhóm ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
5. 52510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông 90 102,5
Nhóm ngành vật lý kỹ thuật
6. 52520401 Vật lý kỹ thuật 60 91,5
Nhóm ngành công nghệ kỹ thuật cơ điện tử và cơ kỹ thuật
7. 52520101 Cơ kỹ thuật 80 97,5
8. 52510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 90 99,5
V.             Trường đại học Kinh tế
1. 52310101 Kinh tế 50 104,0
2. 52310104 Kinh tế phát triển 40 101,0
3. 52310106 Kinh tế quốc tế 80 112,0
4. 52340101 Quản trị kinh doanh 80 106,0
5. 52340201 Tài chính – Ngân hàng 70 107,0
6. 52340301 Kế toán 50 107,5
VI.            Trường đại học Giáo dục
1. 52140209 Sư phạm toán 50 105,0
2. 52140211 Sư phạm vật lý 50 97,0
3. 52140212 Sư phạm hóa học 50 99,0
4. 52140213 Sư phạm sinh học 50 90,0
5. 52140217 Sư phạm ngữ văn 50 91,0
6. 52140218 Sư phạm lịch sử 50 82,0
VII.          Khoa luật
1. 52380101 Luật học 220 100,5
2. 52380109 Luật kinh doanh 80 103,0
VIII.         Khoa y – dược
1. 52720101 Y đa khoa 50 117,0
2. 52720401 Dược học 50 116,5
IX.            Khoa quốc tế
1. 52340303 Kế toán, phân tích và kiểm toán 100 85,5
2. 52340120  Kinh doanh quốc tế 110 88,5
3. 52340405 Hệ thống thông tin quản lý 40 77,5

Phan A tổng hợp