Người Nhật ăn mừng năm mới bằng một bữa tiệc với nhiều món ăn, được chuẩn bị từ trước và cất vào trong những chiếc hộp sơn mài.

Bữa ăn này được coi là bữa ăn quan trọng nhất trong năm, vì mỗi món ăn đều biểu hiện một lời chúc tốt đẹp cho năm tới.

Osechi Ryori (せ ち) là một loạt các món ăn đầy sắc màu, được cất giữ cùng nhau trong 2-3 chiếc hộp sơn mài đặc biệt gọi là “jubako”. Cả gia đình người dân Nhật Bản sẽ cùng thưởng thức, chia sẻ từng hộp jubako một trong ngày đầu năm mới.

Các hộp nhiều tầng tượng trưng cho hy vọng rằng hạnh phúc và sự giàu có sẽ đến lần lượt kéo đến, giống như các tầng lớp của những chiếc hộp sơn mài.

Từ Osechi vốn được gọi là o-sechi, mang nghĩa là một mùa hay một dịp đặc biệt. Vào những ngày xa xưa, osechi chỉ gồm có những món như nimono, rau luộc trong nước tương, đường hoặc rượu mirin. Trải qua nhiều thời kỳ, số món trong bữa ăn osechi tăng dần lên. 

Ngày nay với sự đa dạng và phong phú của thực phẩm, những hộp Osechi Ryori đã pha trộn thêm những món ăn hiện đại mà người Nhật Bản yêu thích thưởng thức trong các kỳ nghỉ. Tuy nhiên vẫn các thực phẩm truyền thống cơ bản cho ngày tết vẫn là món chủ đạo.

Dưới đây là một số hình ảnh bữa tiệc Osechi Ryori với các món ăn căn bản cho ngày tết được sắp xếp trong chiếc hộp sơn mài của người Nhât.

1. Datemaki – Trứng tráng cuộn vị ngọt  ( 伊達巻 )

Tên của món ăn Datemaki 伊達巻 hoặc 伊達巻き có nghĩa là “y đạt quyển”, trong đó từ “quyển” có nghĩa là “cuộn”. Món ăn từ trứng có vị ngọt trộn với tương cá hoặc tôm nghiền được chế biến và cắt thành những lát khoanh cuộn tròn. Món trứng cuộn tượng trưng cho lời chúc tốt lành.

(Ảnh: Osetiryouriresipi.seesaa.net)

2. Kuri Kinton – Hạt dẻ tẩm đường với khoai lang nghiền ( 栗きんとん )

Kurikinton (栗金団) có nghĩa là “hạt dẻ vàng” tượng trưng cho vận may và sự giàu có, là một phần quan trọng trong bữa ăn năm mới mang lại may mắn và thịnh vượng, kết hợp với khoai lang Nhật bản (Satsumaimo) ninh nhừ.

(Ảnh: japancentre.com)

3. Rau kuai đỏ trắng Namasu (紅白なます)

Là món ăn rất dễ làm, thành phần là củ cải và cà rốt thái sợi muối chua ngọt với giấm và nước quýt yuzu (một loài cây lai giữa quuýt và chanh). Ngoài củ cải và cà rốt, tùy theo khẩu vị có thể cho thêm dưa leo để có thêm màu sắc cho món ăn và độ giòn. 

(Ảnh: justonecookbook.com)

4. Chikuzenni / Nishime

Là món Thịt gà hầm rau củ 筑前煮/煮しめ

(Ảnh: justonecookbook.com)

5. Tazukuri – Cá mòi khô sốt nước tương (田作り)

Tên của món ăn này trong tiếng Nhật có nghĩa đen là “người khai khẩn ruộng lúa”, vì trong lịch sử Nhật Bản, cá đã được sử dụng để làm giàu đất ruộng. Món ăn này tượng trưng cho vụ mùa bội thu.

(Ảnh: radish-pocket.com)

6. Kuromame – Đậu nành đen (黒豆)

Món đậu nành hầm, từ Mame nghĩa là “khỏe mạnh”, vì thế món ăn này tượng trưng cho lời chúc sức khỏe năm mới.

(Ảnh: justonecookbook.com)

7. Kazunoko – Trứng cá trích (数の子)

Tên của món ăn này trong tiếng Nhật có từ Kazu có nghĩa là “số”, và từ “ko” có nghĩa là “đứa trẻ”. Món ăn này tượng trưng cho lời chúc năm mới “con đàn cháu đống”.

(Ảnh: re-discoveryjapan.net) 

8. Kamaboko 

Món ăn từ Chả cá kiểu Nhật Bản với trứng cá hồi ( 蒲鉾いくらのせ )

(Ảnh: ameblo.jp)

9. Ebi no Umani  – Tôm luộc trong nước tương ( えびのうま煮 )

Người Nhật ăn tôm vào năm mới không chỉ vì vẻ ngoài đẹp đẽ của con tôm, cũng không chỉ vì nó ngon miệng, mà còn gì con tôm có những râu dài như ria mép (theo tiếng Nhật gọi là “hige”), tượng trưng cho một bộ râu dài thể hiện cuộc sống lâu dài, theo Justonecookbook. Nước để luộc tôm gồm hỗn hợp rượu sake, mirin, nước dùng dashi, tương đậu nành. 

(Ảnh: justonecookbook.com)

10. Cá hồi cuộn Kombu 鮭の昆布巻き

(Ảnh: kikkoman.co.jp)

11. Kikka Kabu – Củ cải tỉa hoa cúc ngâm ( 菊花かぶ )

Những khúc củ cải được tỉa thành những sợi nhỏ tượng trưng cho đóa hoa cúc vừa là món ăn vừa trang trí cho mâm cơm.

(Ảnh: kyounoryouri.jp)

12. Kamaboko – Chả cá tạo hình (かまぼこ)

Theo truyền thống, các lát chả cá Kamaboko trắng hồng sẽ được xếp xen kẽ thành hàng hoặc được tạo hình theo dạng hoa văn. Màu sắc và hình dạng của món ăn gợi nhớ đến biệt danh “đất nước mặt trời mọc” của Nhật Bản với ý nghĩa chúc mừng.

(Ảnh: justonecookbook.com/)

13. Tataki Gobo – Rễ cây ngưu bàng ( たたきごぼう )

Loài cây này có nguồn gốc từ vùng Siberia ở Bắc Á, và được sử dụng như một loại rau tại châu Âu trong thời Trung cổ. Rễ cây ngưu bàng đặc biệt phổ biến trong ẩm thực Nhật Bản và thảo dược Trung Hoa.

(Ảnh: justonecookbook.com)

14. Su Renkon –  Ngó sen ( 酢れんこん )

(Ảnh: justonecookbook.com)

15. Canh bánh gạo viên Zōni Mochi (お餅の作り方)

Canh bánh gạo viên tròn (mochi) nấu với nước súp miso (ở miền tây Nhật Bản) và nước trong (tại miền đông Nhật Bản) .

Canh bánh gạo Mochi cho dịp Tết tại Nhật Bản. (Ảnh: justonecookbook.com)

Kim Chung

 

CLIP HAY