“There” thường được biết đến như một trạng từ chỉ nơi chốn nhưng tần suất sử dụng nhiều nhất lại không phải ý nghĩa của trạng từ mà là chức năng chủ ngữ trong những cấu trúc câu cơ bản. Bạn có thể tham khảo những kiến thức sau đây.

III. There với các động từ khác

  • Ngoài động từ to be, there có thể kết hợp với một số động từ khác như: arise, arrive, come,  emerge, enter, exist, follow, lie, live,  occur, remain, result, sit, stand, take place (nội động từ). Sự kết hợp này chỉ dùng trong văn viết (formal or literary style).

Ví dụ:

Once upon a time there lived a poor shoemaker in a small town in Germany.

Ngày xưa có một người thợ đóng giày nghèo sống tại một thị trấn nhỏ ở Đức.

The next day there occurred a strange accident.

Ngày hôm sau xảy ra một tai nạn lạ.

  • There kết hợp với một số động từ như: seem, appear, happen, chance, turn out, prove, tend + to be + noun phrase

Ví dụ:

There doesn’t seem to be enough memory in the computer.

Có vẻ như không đủ bộ nhớ trong máy tính.

There appear to have been an accident.

Dường như đã có một tai nạn.

There proved to be no truth in the rumour.

Chứng tỏ không có sự thật trong tin đồn.

  • There + passive verb + to be + indefinite noun phrase

There are thought to be several other senior officers implicated in the cover-up.

Có một số nhân viên cao cấp khác (được cho rằng) có liên quan đến việc bao che.

In Zaire alone, there are believed to be more than a million sufferers of the disease.

Chỉ riêng ở Zaire, có hơn một triệu người (được tin rằng) mắc căn bệnh đó.

IV. Phần luyện tập

A. Điền một từ thích hợp vào chỗ trống để làm thành câu đúng.

1. There …… nothing in the paper about the accident.

2. There ……. several options for us to choose between.

3. There…….. a place in the sun where there’s hope for everyone

4. …………. appears to be no problems with this proposal

5. ……….. is only two days since I got here.

6. There must ………. some kinds of way out of here.

7. ………. was late in the afternoon, and the sun was beginning to set.

8. There used to ………a playground at the end of the street.

9. I wonder if there ……….. be anyone at home.

10. …………. is hard for me to read without my glasses.

B. Có 2 câu đúng, 7 câu bị thiếu từ it hoặc there. Hãy đánh dấu (✓) vào câu đúng và viết lại các câu sai bằng cách thêm it hoặc there vào vị trí thích hợp.

1. She found strange that he’d never heard of such a famous historical character.

2. Was really such a long wait between trains?

3. We always have lots of visitors but tend to be more in the summer months.

4. Rarely were such extreme methods required.

5. The director leaves to the viewer to decide who is guilty and who is innocent.

6. They assured us that would be no trouble getting a refund if the goods were faulty.

7. It wasn’t their behaviour that annoyed me, but their attitude.

8. What’s incredible is that might have been so many more fatalities.

9. I find impossible to conceive that someone with his track record would be so careless.

10. In 1666 was a fire which destroyed a large part of London.

V. Đáp án

A. 

1.is 

2. are

3. is

4. there

5. it

6. be 

7. it

8. be

9. will

10. it

B.

1. She found it strange that he’d never heard of such a famous historical character.

2. Was there really such a long wait between trains?

3. We always have lots of visitors but there tend to be more in the summer months.

4. ✓

5. The director leaves it to the viewer to decide who is guilty and who is innocent.

6. They assured us that there would be no trouble getting a refund if the goods were fault

7. ✓

8. What’s incredible is that there might have been so many more fatalities.

9. I find it impossible to conceive that someone with his track record would be so careless.

10. In 1666 there was a fire which destroyed a large part of London.

Yên Thanh