IELTS là một trong những kỳ thi kiểm tra trình độ tiếng Anh phổ biến nhất trên thế giới nhằm đáp ứng cho nhu cầu học tập, làm việc và sinh sống ở các nước sử dụng tiếng Anh. Sở hữu một chứng chỉ IELTS với điểm số ấn tượng có thể giúp bạn tạo ấn tượng hơn với các nhà tuyển dụng. Kết quả của kỳ thi IELTS được công nhận bởi hơn 9000 tổ chức giáo dục, công ty và các tổ chức chính phủ trên gần 135 quốc gia.

Chuyên mục “Ngân hàng IELTS” đem đến cho bạn đọc những kiến thức, tài liệu, hướng dẫn hữu ích, mong muốn chia sẻ và đồng hành với người học trong suốt hành trình chinh phục IELTS.

***

Trong bài học này, chúng ta cùng học một số cấu trúc câu hay dùng trong Writing task 1.

I. Thể hiện sự tăng lên

1. X increased/ rose/ grew from … to …

2. There was a/ an increase/ rise/ growth in X.

3. X rose gradually/ steadily/ sharply/ dramatically to reach … in 2005.

4. This figure continued to rise in the next two years and reached … in 1982.

5. The figure then climbed sharply/ slowly to 20,000 in 1982.

II. Thể hiện sự giảm xuống

1. Y decreased/ fell/ dropped/ declined from … to …

2. There was a decrease/ fall/ drop/ decline in Y

3. There was a gradual/ steady/ sharp/ dramatic fall to … in 2005

4. The rate of unemployed women in Vietnam fell by 0.9% to 10% in 2014. (Giảm 0.9% so với năm trước đó, từ 10.9% xuống còn 10%)

III. So sánh các số liệu

1. The rate of unemployed women in Vietnam fell to its lowest level (15%) in 2009.

2. The figure then continued to rise and reach its peak at 18% in 2010, the highest rate recorded in the chart.

3. The number of unemployed women in Vietnam was at a high record of 4 million in 2010.

4. The number of unemployed women in Vietnam was significantly higher/ lower than that of men during the given period.

IV. Số liệu đi ngang (không đổi)

1. The figure then remained constant in the next two years, at 19%.

2. There was no change in the rate of unemployed women in Vietnam in the next three years.

3. The unemployment rate was/remained unchanged at 5.5 percent.

4. The unemployment rate levelled off (at 18%) [Lưu ý: Dùng level off sau một quá trình tăng/ giảm mạnh của số liệu]

5. The unemployment figure plateaued/ reached a plateau at 20% in 2010.

V. Diễn đạt “mức độ” thay đổi, các bạn nhớ sử dụng trạng từ phù hợp. Một số colocation cần nhớ là:

1. To increase: considerably, dramatically, enormously, greatly, significantly, substantially/ slightly/ gradually/ rapidly, sharply, steeply/ steadily/ twofold, threefold, etc.

2. A ___ increase: dramatic, significant, sharp, rapid/ gradual, steady

3. A ___ decrease: dramatic, sharp, significant/ slight/ gradual, steady

4. To decrease: considerably, dramatically, drastically, markedly, significantly/ slightly, steadily/ gradually

5. The crime rate increased/ decreased by 10% (giảm 10% so với số liệu trước)

VI. Đối với Maps, một số cấu trúc hay dùng là:

1. On the North/ South of the river: dùng để chỉ hướng.

2. In the middle of the river.

3. The building was located/ situated between the cafe and the cottage.

4. The building was converted to/ erected/ demolished/ knocked down/ destroyed/ to make way for the cafe.

5. The building was replaced by the cafe.

6. The building was built at the place where the cafe used to be.

7. Nếu đề bài yêu cầu so sánh sự thay đổi của một khu vực theo các năm, động từ sẽ thường được sử dụng ở thì hoàn thành (nếu so với ngày nay), ở quá khứ đơn (nếu so sánh sự thay đổi trong quá khứ) và động từ được chia ở thể bị động. Ví dụ:

a. A building has been erected at the center of the town.

b. Between 1990 and 2000, the cafe was destroyed to make way for the school.

8. Thay đổi về diện tích/ vị trí:

– To remain unchanged in size and position.

– Do not increase in terms of its overall areas.

– The cafe was extended significantly.

– The period witnessed a great extension of the cafe.

VI. Đối với dạng Process/ Diagram

1. Động từ thường chia ở thể bị động, hiện tại đơn.

2. Các từ nối như “next, then, after that” thường xuyên được sử dụng.

Task 1 thường cung cấp một biểu đồ theo dạng đường đồ thị miêu tả xu hướng lên xuống, giữ nguyên không đổi của một hiện tượng. Bởi vậy, các từ vựng trong dạng đề này sẽ là các danh từ, động từ thể hiện sự lên xuống, trạng từ và tính từ miêu tả mức độ của sự thay đổi đó.

Danh - động từ thể hiện sự tăng giảm
Các danh – động từ thể hiện sự tăng giảm
Từ vựng trong IELTS Writing Task 1
Từ vựng miêu tả xu hướng giữ nguyên không đổi, giao động và vị trí của các điểm
Từ vựng chỉ các cấp độ
Từ vựng chỉ cấp độ lên – xuống

Theo Dương Chí Vinh (thầy Vinh Ielts)

CLIP HAY