Hỏi và trả lời về giờ giấc là những câu giao tiếp được sử dụng hằng ngày. Tuy không khó nhưng lại rất dễ gây nhầm lẫn cho người nói. Cùng ôn tập lại mảng kiến thức này qua bài học dưới đây nhé!

  1. Cách hỏi giờ

What’s the time?

Bây giờ là mấy giờ?

What time is it?

Bây giờ là mấy giờ?

Could you tell me the time, please?

Bạn có thể xem giúp tôi mấy giờ rồi được không?

Do you happen to have the time?

Bạn có biết mấy giờ rồi không?

Do you know what time it is?

Bạn có biết mấy giờ rồi không?

2. Cách trả lời

– Một số cụm từ thường dùng khi trả lời

It’s …: bây giờ …

Exactly …: chính xác là … giờ

About …: khoảng … giờ

Almost …: gần … giờ

Just gone …: hơn … giờ

My watch is fast/slow: đồng hồ của tôi bị nhanh/chậm

– Cách nói giờ hơn (số phút hơn)

Để nói giờ hơn, trong tiếng Anh dùng từ “past”.

Công thức: số phút + past + số giờ

Ví dụ:

7h30 => half past seven (30 phút = half)

10h10 => ten past ten

3h15 => a quarter past three (15 phút = a quarter )

– Cách nói giờ kém (số phút > 30)

Đối với giờ kém chúng ta dùng từ “to”.

Công thức: số phút + to + số giờ

Ví dụ:

8h40 => twenty to nine (9h kém 20)

1h55 => five to two (2h kém 5)

11h45 => a quarter to twelve (12h kém 15)

– Cách nói giờ chung cho cả giờ hơn và kém

Đây là cách nói đơn giản nhất.

Công thức: số giờ + số phút

Ví dụ:

1h58 => one fifty-eight

3h45 => three forty-five

Mai Hoa

Xem thêm

 

 

 

Chia Sẻ

Clip hay