Những con số tưởng chừng đơn giản, nhưng rất quan trọng. Chúng gắn liền với cuộc sống, trong giao tiếp hằng ngày của chúng ta.

Vậy cách đọc các loại số có khác nhau không? Chúng ta cùng xem nhé.

Những con số tưởng chừng đơn giản, nhưng rất quan trọng. Chúng gắn liền với cuộc sống, trong giao tiếp hằng ngày của chúng ta.

Vậy cách đọc các loại số có khác nhau không? Chúng ta cùng xem nhé.

1. Số đếm

Số đếm được sử dụng cho mục đích chính đếm số lượng.

Từ 1-9:

one /wʌn/ ; two /tu:/ ; three /θri:/ ; four /fɔ:/ ; five /faiv/ ; six /siks/ ; seven /’sevn/ ; eight /eit/ ; night /nait/

Từ 10-20:

Các số 10: ten; số 11: eleven, 12: twelve, 13: thirteen, 15: fifteen, 20: twenty.

Các số còn lại: số + teen.

Ví dụ: 14: fourteen, 16: sixteen…

Từ 20-99 (cách đọc hàng chục): ghép các số hàng trục với các số từ 1-9

các số chục gồm có: 20 (twenty), 30 (thirty), 40 (forty), 50 (fifty), 60 (sixty), 70 (seventy), 80 (eighty), và 90 (ninety)

Ví dụ: 22: twenty two ; 43 (forty three); 86 (eighty six)

– Từ hàng trăm:

100: one/a hundred, 200: two hundred, 300: three hundred,…

101: one hundred and one

257: two hundred and fifty seven

1,000: one thousand

1,000,000: one million

10,000,000: ten million

1,000,000,000: one/a billion

1,000,000,000,000: one/a trillion

Chú ý:

(*)  Khi một số cần kết hợp giữa hàng triệu/ngàn/trăm ngàn/ngàn/trăm với hàng đơn vị hoặc hàng chục, ta thêm AND ngay trước hàng đơn vị hoặc hàng chục.

Ví dụ:

110 – one hundred and ten

1,250 – one thousand, two hundred and fifty

2,001 – two thousand and one

(*) Trong tiếng Việt, ta dùng dấu ‘.’ (dấu chấm) để phân cách mỗi 3 đơn vị số từ phải sang trái. Nhưng trong tiếng Anh, dùng dấu ‘,’ (dấu phẩy)

Ví dụ: 88,888,888

(*)  Các từ hundred, thousand, million, dozen khi dùng chỉ một số lượng xác định, không bao giờ có số nhiều.

Ví dụ:

Six hundred people (600 người)

Ten thousand dollars ( 10,000 đô-la)

(*)  những số sau đây khi thêm S sẽ có nghĩa khác, không còn là 1 con số cụ thể nữa mà là một cách nói ước chừng, phải có OF đằng sau:

Tens of: hàng chục..

Dozens of: hàng tá, nhiều

Hundreds of: hàng trăm

Thousands of: hàng ngàn

Millions of: hàng triệu

Billions of: hàng tỷ

(*)  Dấu thập phân trong tiếng Việt là ‘,’ nhưng trong tiếng Anh là ‘.’ ,và được đọc là “point”. Chữ số 0 sau dấu ‘.’ đọc là “nought” (không)

Ví dụ:

10.92: ten point nine two.

8.04: eight point nought for

(*) Cách đếm số lần:

Once = một lần (có thể nói “one time” nhưng không thông dụng bằng “once”)

Twice = hai lần (có thể nói two times nhưng không thông dụng bằng twice)

Từ ba lần trở lên, ta phải dùng ” Số từ + times” :

Three times = 3 lần

Four times = 4 lần

Ví dụ:

I have seen that film twice

Tôi đã xem phim đó hai lần rồi.

2. Số thứ tự

Số thứ tự dùng để xếp hạng, tuần tự.

Số thứ tự được hình thành từ số đếm, bằng cách thêm “-th” vào cuối số đếm.

Ngoại trừ 3 số: số 1: first (viết tắt -st), second (viết tắt -nd), số 3: third (viết tắt -rd).

Lưu ý: cách viết các số kết thúc bằng -ve, chuyển thành -f, các số kết thúc bằng -e, bỏ -e và thêm -th.

số 5: 5th là fifth, không phải fiveth.

số 12: 12th (twelfth)

Ví dụ:

số 4: 4th (fourth)

số 9: 9th (ninth)

số 11: 11th (eleventh)

số 13: 13th (thirteenth)

số 17: 17th (seventeenth)

số 21: 21st (twenty first)

số 42: 42nd (forty second)

3. Số điện thoại

Khi đọc số điện thoại, ta đọc tách rời từng số và dừng sau một nhóm 3 hay 4 số. Riêng số 0 có thể đọc là “zero” hoặc “oh”.

Ví dụ:

01685 489 123 oh one six eight five four eight nine one two three

Khi có hai số giống nhau đứng liền nhau, ta đọc: “double + số”.

Ví dụ:

0945 855 300 oh nine four five, eight double five, three double oh

4. Nhiệt độ

Độ (o) được đọc là Degree.

Độ C (oC) được đọc là Degree C

Độ F (oF) được đọc là Degree F

Khi đọc nhiệt độ, 0 đọc là “zero”.

Ví dụ:

14o : fourteen degrees

0o :zero  

-12o : minus twelve (degree) / twelve (degree) below zero: âm 12o

5. Ngày tháng

Trong tiếng Việt, chúng ta nói: Thứ, Ngày, Tháng, Năm

Nhưng trong tiếng Anh, lại là: Thứ, Tháng, Ngày, Năm

Ví dụ: Thứ Ba, ngày 13/10/2015: Tuesday, October 13th, 2015.

– Các thứ: Thứ 2 (Monday), Thứ 3 (Tuesday), Thứ 4 (Wednesday), Thứ 5 (Thursday), Thứ 6 (Friday), Thứ 7 (Saturday), Chủ nhật (Sunday)

– Cách đọc ngày: chính là số thứ tự.

Ví dụ:

mùng 1: 1st, mùng 2: 2nd, ngày 28: 28th,…

– Các tháng

Tháng 1: January

Tháng 2: February

Tháng 3: Match

Tháng 4: April

Tháng 5: May

Tháng 6: June

Tháng 7: July

Tháng 8: August

Tháng 9: September

Tháng 10: October

Tháng 11: November

Tháng 12: December

– Cách đọc năm:

(*) Chúng ta chia năm ra từng cặp. Quy tắc này áp dụng cho đến năm 1999.

Ví dụ:

1764 seventeen sixty-four

1890 eighteen ninety

1900 nineteen hundred

1907 nineteen oh seven

(*) Từ năm 2000 trở đi, chúng ta lại đọc số năm giống như số đếm thông thường.

Ví dụ:

2000 two thousand

2007 two thousand and seven

(*) Năm có ba chữ số:

Ví dụ: năm 695

Có 2 cách đọc:

Thứ nhất: đọc như số có 3 chữ số: six hundred and ninety five.

Thứ hai: đọc 2 số đầu + số còn lại: 69+5: sixty nine-five

(*) Năm có 2 chữ số: đọc như số đếm.

Ví dụ:

27: twenty seven

(*) Năm trước Công nguyên: Năm + B.C, năm sau Công nguyên: năm + A.D

1868 B.C: eighteen sixty eight B.C

621 A.D: six hundred and one A.D

6. Phân số

– Tử số:

Luôn dùng số đếm: one, two, three, four, five….

– 1/5: one/fifth

– 2/3: two/thirds

– Mẫu số:

Có hai trường hợp:

(*) Trường hợp 1: Nếu tử số là một chữ số và mẫu số từ hai chữ số trở xuống thì mẫu số dùng số thứ tự (nếu tử số lớn hơn 1 thì mẫu số ta thêm s)

Ví dụ:

1/6: one sixth

2/6: two sixths

3/4: three quarters

(*) Trường hợp 2: Nếu tử số từ ba chữ số trở lên hoặc mẫu số từ ba chữ số trở lên thì mẫu số sẽ được viết từng chữ một và dùng số đếm, giữa tử số và mẫu số có từ “over”.

Ví dụ:

33/17: thirty over one seven (tử số từ hai số trở lên)

3/462: three over four six two (mẫu số từ ba số trở lên)

– Hỗn số:

Ta viết số nguyên (đọc theo số đếm) + and + phân số (theo luật đọc phân số ở trên)

– 2 3/5: two and three fifths

– 6 1/4: six and a quarter

– Trường hợp đặc biệt

Có một số trường hợp không theo các quy tắc trên và thường được dùng ngắn gọn như sau:

– 1/2: a half hoặc one (a) half

– 1/4: one quarter hoặc a quarter (nhưng trong Toán học vẫn được dùng là one fourth)

– 3/4: three quarters

– 1/100: one hundredth

– 1/1000: one thousandth – one a thousandth – one over a thousand

7. Phần trăm

Đọc phần trăm rất dễ. Chúng ta đọc số lượng + percent (phần trăm)

Ví dụ:

1%: one percent

10%: ten percent

25.6% twenty five point six percent
Ngọc Lan (tổng hợp)

Bài Liên Quan

Quảng Cáo:

loading...

Clip hay: