Cách sử dụng cấu trúc Used to

Be/Get used to và Used to thoạt nhìn rất giống nhau nhưng ý nghĩa và cấu trúc dùng có nhiều điểm khác biệt. Các đề thi thường nhắm vào những sự tương đồng bề ngoài để đánh lừa thí sinh. Vì vậy, để tránh nhầm lẫn ...

Phân biệt chance và opportunity

CHANCE: để nói cơ may, hi vọng xảy ra, thời gian Ta nói: someone has a (good) chance of doing something (ai có cơ hội (tốt) làm gì đó) (thi đỗ, thắng cuộc thi đấu….) Ví dụ: Do you think I have a chance of ...

Phân biệt Job và Work

Điểm chung: đều có ý nghĩa là nghề nghiệp, công việc Điểm khác biệt: Job (danh từ) Nói về tên của công việc cụ thể mà bạn làm để kiếm tiền, nghề nghiệp hoặc một công việc giống nhau hàng ngày. Ví dụ: teacher, doctor, ...

Phân biệt like, alike, similar to và the same

LIKE Nghĩa: (giới từ) Giống (như), trái nghĩa: unlike. Cấu trúc: Be + like + N (danh từ) Ví dụ: This hat is like that hat. Cái mũ này giống cái mũ kia. N + like + N I have a hat like yours. Tôi ...

Phân biệt giữa suit và fit

Suit/suitable: Nói đến sự phù hợp về kiểu dáng và màu sắc. Suit thường được dùng để nói về sự phù hợp của một vật với một người. (Something suit somebody) Ví dụ: Blue suits you = You always look nice on blue Màu xanh ...

Phân biệt another, other, others, the other và the others

Another Another + danh từ đếm được số ít. Nghĩa: một cái khác, một người khác… Ví dụ: I have eaten my cake, give me another. (=another cake) Tôi ăn hết bánh của mình rồi, đưa tôi một cái nữa. (=một cái bánh nữa) Do ...

Phân biệt most, most of, almost và mostly

Most Most là tính từ (adj), bổ nghĩa cho danh từ. Most + N ( đi với danh từ không xác định ) = hầu hết Ví dụ: Most children like playing and hate being given homework. Hầu hết trẻ em thích vui chơi và ...

Phân biệt say, tell, talk và speak

Say: Nghĩa: Nói ra, nói rằng, nhấn mạnh nội dung được nói ra. Say không bao giờ có tân ngữ chỉ người theo sau. Có thể sử dụng “say something”(nói điều gì đấy) hoặc “say something to somebody.” (nói điều gì đấy với ai đấy) ...

Phân biệt Everyday, Every day và Daily

Everyday /ˈe vrɪdeɪ/ Nghĩa: thông thường, bình thường, thường lệ. Everyday” là một tính từ (adjective), đồng nghĩa với từ “ordinary”. Vì vậy, từ này nằm trước danh từ để miêu tả cho danh từ ấy. (Không nhấn mạnh vào từ “day”) Ví dụ: He ...

Phân biệt Below và Under

GIỐNG NHAU: Cả 2 từ này đều là giới từ có nghĩa là “ở dưới” hoặc “ở một vị trí thấp hơn một vật khác”. KHÁC NHAU:         Below: + Dùng Below khi muốn nói về cái gì thấp hơn (về vị trí) so với cái ...

Phân biệt Can, Could và Be able to

CAN, COULD, BE ABLE TO đều được sử dụng để nói về khả năng của ai đó, sự việc có thể xảy ra. Nên đôi khi chúng ta nhầm lẫn về cách sử dụng các từ này. Bạn hãy đọc kỹ để phân biệt nhé. ...

Phân biệt “some time”, “sometime” và “sometimes”

Some time: một (khoảng) thời gian Trong từ “some time” thì lúc này “some” là tính từ. Nó mô tả một khoảng thời gian không xác định. Ví dụ: She has been studying Spanish for some time. Cô ấy đã học tiếng Tây Ban Nha ...

Phân biệt False, Wrong và Incorrect

Cả ba từ false, wrong và incorrect đều mang nghĩa là chuyện gì đó không đúng hoặc không chính xác, hoặc ai đó không đúng về một chuyện nào đó. – Wrong: không đúng, không chính xác; (về người) không đúng về ai/ chuyện gì ...

Phân biệt cách dùng “Person” và “People”

Chắc chúng ta đều biết là phần lớn các danh từ số ít trong tiếng Anh được tạo thành danh từ số nhiều bằng cách thêm chữ – s vào cuối danh từ, ví dụ: girl – girls, boy – boys. Nhưng một số danh từ ...

End of content

No more pages to load